Việc lựa chọn đúng kích thước ván khuôn dải phân cách quyết định trực tiếp đến chất lượng cấu kiện bê tông đúc sẵn, đảm bảo độ chính xác hình học cao và phù hợp với tiêu chuẩn giao thông đường bộ. Những mẫu khuôn thép định hình này đang được chế tạo với các thông số phổ biến, giúp nhà sản xuất tối ưu hóa quy trình và đáp ứng đa dạng yêu cầu từ đường đô thị đến cao tốc.
Từ các dự án thực tế, kích thước khuôn không chỉ ảnh hưởng đến độ bền chịu lực mà còn quyết định tốc độ sản xuất và chi phí vận hành lâu dài.

Nội dung chính
- 1 Vật liệu và cấu tạo cơ bản của ván khuôn dải phân cách
- 2 Các kích thước ván khuôn dải phân cách thông dụng nhất trên thị trường
- 3 Lý do các kích thước này trở nên thông dụng
- 4 Ưu điểm khi chọn ván khuôn dải phân cách kích thước chuẩn
- 5 Hướng dẫn lựa chọn kích thước khuôn phù hợp dự án
- 6 So sánh nhanh các kích thước khuôn phổ biến
- 7 Đầu tư thông minh bắt đầu từ kích thước đúng
Vật liệu và cấu tạo cơ bản của ván khuôn dải phân cách
Ván khuôn dải phân cách chủ yếu được chế tạo từ thép tấm dày 5-6mm, kết hợp khung xương chịu lực và bulong liên kết nhanh để dễ tháo lắp. Bề mặt trong khuôn được gia công bóng mịn, phủ lớp chống dính hoặc sơn tĩnh điện nhằm giảm thiểu bê tông bám víu sau mỗi mẻ đúc.
Thiết kế thường gồm đáy cố định, hai bên vách nghiêng theo hình dạng New Jersey hoặc tam giác, kèm lõi rung nội và hệ thống chống biến dạng. Độ chính xác dung sai chỉ ±1-2mm, giúp sản phẩm cuối cùng đạt chuẩn TCVN 12681:2019 về kích thước và hình dạng dải phân cách.
Các kích thước ván khuôn dải phân cách thông dụng nhất trên thị trường
Hiện nay, các nhà sản xuất trong nước ưu tiên chế tạo ván khuôn dải phân cách với những thông số sau, tương ứng trực tiếp với kích thước cấu kiện thành phẩm phổ biến:
- Khuôn cho loại nhỏ (đường nội bộ, khu dân cư): Chiều rộng đế 400mm, chiều cao tổng 600mm, chiều dài khuôn 2000mm. Loại này phù hợp đúc dải phân cách nhẹ, dễ di chuyển.
- Khuôn tiêu chuẩn trung bình: Rộng đế 450-500mm, cao 800-850mm, dài 2000-3000mm. Đây là kích thước chiếm tỷ lệ lớn nhất, áp dụng rộng rãi cho đường đô thị và quốc lộ.
- Khuôn cho cao tốc và đường lớn: Rộng đế 500-600mm, cao 900-1000mm, dài lên đến 3000-4000mm. Một số dự án đặc biệt yêu cầu cao hơn để chắn sáng hoặc chịu tải nặng.
Những thông số này xuất phát từ nhu cầu thực tế, đảm bảo cấu kiện có trọng lượng hợp lý (từ 1-2 tấn/viên) để vận chuyển và lắp đặt bằng cần cẩu thông thường.

Lý do các kích thước này trở nên thông dụng
Sự phổ biến của những thông số trên không ngẫu nhiên mà dựa trên phân tích kỹ thuật sâu:
- Tương thích với tiêu chuẩn Việt Nam: Theo TCVN 12681:2019, chiều cao dải phân cách cố định từ 0,3-0,8m (tối đa 1,27m nếu chắn sáng), rộng đế đủ ổn định mà không chiếm quá nhiều mặt đường.
- Tối ưu chịu lực và an toàn: Hình dạng New Jersey với phần đế rộng giúp phân tán năng lượng va chạm, giảm nguy cơ xe vượt qua – đã được chứng minh qua các thử nghiệm quốc tế.
- Hiệu quả sản xuất: Chiều dài khuôn 2-3m cho phép đúc 1-2 viên/lần, cân bằng giữa năng suất và chất lượng rung lèn bê tông.
- Tiết kiệm logistics: Kích thước khuôn gọn giúp vận chuyển dễ dàng, giảm chi phí lưu kho cho nhà máy.
Nhiều nhà thầu lớn đã chuyển hẳn sang sử dụng khuôn kích thước chuẩn này để đồng bộ toàn dự án, giảm thiểu sai sót lắp ghép.
Ưu điểm khi chọn ván khuôn dải phân cách kích thước chuẩn
Đầu tư vào khuôn có thông số thông dụng mang lại lợi ích rõ rệt:
- Độ bền khuôn cao nhờ thiết kế chịu áp lực bê tông tươi lên đến hàng nghìn chu kỳ.
- Bề mặt cấu kiện nhẵn đẹp, ít cần sửa chữa sau đúc.
- Dễ bảo trì và thay thế phụ kiện nhờ linh kiện phổ thông.
- Tăng tốc độ sản xuất, đặc biệt khi kết hợp rung nội và hệ thống đảo khuôn tự động.
Kết quả thực tế từ các nhà máy cho thấy, sử dụng ván khuôn kích thước chuẩn giúp giảm 20-30% chi phí sản xuất so với khuôn đặt riêng.

Hướng dẫn lựa chọn kích thước khuôn phù hợp dự án
Để chọn đúng ván khuôn dải phân cách, cần xem xét các yếu tố sau:
- Loại đường và tải trọng: Đường nội bộ ưu tiên khuôn nhỏ; cao tốc chọn loại cao lớn.
- Yêu cầu chắn sáng hoặc trồng cây: Cần khuôn cao hơn, rộng đế ổn định.
- Năng suất nhà máy: Khuôn dài 3m phù hợp sản xuất lớn; 2m linh hoạt hơn cho đơn hàng nhỏ.
- Ngân sách và vận chuyển: Kích thước chuẩn thường rẻ hơn và dễ thuê ngoài.
Nhiều chuyên gia khuyến nghị bắt đầu với khuôn 500x850x2000mm – thông số “vàng” cho hầu hết dự án hiện nay.
So sánh nhanh các kích thước khuôn phổ biến
| Kích thước khuôn (Rộng đế x Cao x Dài) | Ứng dụng chính | Trọng lượng cấu kiện ước tính | Năng suất đúc (viên/ngày) |
|---|---|---|---|
| 400 x 600 x 2000mm | Đường nội bộ, khu dân cư | 800-1000kg | 20-30 |
| 500 x 850 x 2000-3000mm | Đường đô thị, quốc lộ | 1500-2000kg | 15-25 |
| 600 x 1000 x 3000mm | Cao tốc, đường tải nặng | 2500-3000kg | 10-15 |
Bảng trên giúp nhà đầu tư nhanh chóng định hướng lựa chọn phù hợp nhất.
Đầu tư thông minh bắt đầu từ kích thước đúng
Ván khuôn dải phân cách với các kích thước thông dụng hiện nay không chỉ là công cụ sản xuất mà còn là nền tảng cho hạ tầng giao thông an toàn, bền vững. Việc nắm rõ và áp dụng đúng thông số sẽ mang lại lợi thế cạnh tranh rõ rệt về chất lượng, chi phí và tiến độ.
Bạn đang chuẩn bị mở xưởng hoặc nâng cấp dây chuyền đúc dải phân cách? Hãy ưu tiên các kích thước chuẩn đã được thị trường kiểm chứng – đó chính là chìa khóa mở ra hiệu quả lâu dài mà nhiều nhà sản xuất lớn đã thành công áp dụng.

Một số sản phẩm khác
Khuôn đo co ngót bê tông 10x10x40cm
Khuôn đo co ngót xi măng 75x75x285mm
Khuôn đúc mẫu bê tông hình lập phương
Khuôn gạch giả gỗ lát sân vườn
